Siglaw Firm - Chuyên gia pháp lý và tài chính

Quy định pháp luật về hợp đồng lao động vô hiệu

24/09/2021
Hợp đồng lao động vô hiệu là hợp đồng không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Vậy trong những trường hợp nào thì hợp đồng lao động sẽ được coi là vô hiệu, và việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu được thực hiện như thế nào?

1. Hợp đồng lao động vô hiệu trong các trường hợp nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 49, hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ trong các trường hợp sau: 

  • Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật.

  • Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động.

  • Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 49, hợp đồng lao động sẽ vô hiệu từng phần khi: Nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

2. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thuộc về chủ thể nào?

Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

3. Việc xử lý hợp đồng vô hiệu được thực hiện như thế nào?

a. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần 

  • Trường hợp hai bên thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dụng bị tuyên bố vô hiệu: 

    • Người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.

    • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

    • Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương.

  • Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu:

    • Người sử dụng lao động và người lao động thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.

    • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

    • Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc.

b. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn phần do

(i) Người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

- Trường hợp ký lại hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ: 

Người lao động và người sử dụng lao động ký lại hợp đồng lao động. 

  • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được thực hiện như sau:
    • Nếu quyền, lợi ích của mỗi bên trong hợp đồng lao động không thấp hơn quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động được thực hiện theo nội dung hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

    • Nếu hợp đồng lao động có nội dung về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của mỗi bên vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến phần nội dung khác của hợp đồng lao động thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động thực hiện theo theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp không ký lại hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ:

Người sử dụng lao động và người lao động thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích được thực hiện như sau:

    • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

    • Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc.

(ii) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm

- Trường hợp hai bên giao kết hợp đồng lao động mới:

Người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động mới theo đúng quy định của pháp luật.

  • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp hai bên không giao kết hợp đồng lao động mới:

Người lao động và người sử dụng lao động thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

  • Người sử dụng lao động trả cho người lao động một khoản tiền do hai bên thỏa thuận nhưng cứ mỗi năm làm việc ít nhất bằng một tháng lương tối thiểu vùng theo tháng áp dụng đối với địa bàn người lao động làm việc do Chính phủ quy định tại thời điểm quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. 

  • Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc.

4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Lao động năm 2019.

  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện, Quý khách liên hệ:

Công ty Luật TNHH Siglaw (Siglaw Firm)

Hotline tư vấn pháp lý toàn quốc gia Việt Nam: Miền Bắc: 0967 818 020 / Miền Trung: 0975 356 335 / Miền Nam: 0985 982 659

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Tầng 12A Tòa nhà Sao Mai, Số 19 đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0967 818 020

Email: hanoi@siglaw.vn

Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh: 21 đường N4, Khu phức hợp thương mại dịch vụ và nhà ở tại số 16/9 đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hotline: 0985 982 659

Email: hcm@siglaw.vn


Xem tất cả
CÔNG TY LUẬT SIGLAW
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội:
Địa chỉ: Tầng 12A Tòa nhà Sao Mai, Số 19 đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0967 818 020
Email: hanoi@siglaw.vn
 
Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: 21 đường N4, Khu phức hợp thương mại dịch vụ và nhà ở tại số 16/9 đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0985 982 659
Email: hcm@siglaw.vn
 
DMCA.com Protection Status
Tư vấn miễn phí 24/7: 0967 818 020 / 0985 982 659