Siglaw Firm - Chuyên gia pháp lý và tài chính

Những loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật

24/09/2021
Thuế là một khoản tiền nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của cá nhân và tổ chức theo quy định của pháp luật thuế. Thuế là một công cụ làm tăng nguồn kinh phí cho Nhà nước giúp cơ quan Nhà nước duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội.


Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần phải nộp các loại thuế sau:

1. Thuế môn bài (lệ phí môn bài)

Lệ phí môn bài là gì? 

Lệ phí môn bài là lệ phí trực thu đánh vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp. 

Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài: 

Căn cứ Nghị định 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài quy định về hạn nộp tờ khai thuế môn bài như sau:

  • Việc khai lệ phí môn bài được thực hiện một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp phí mới ra hoạt động hoặc mới thành lập thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Mức thu lệ phí môn bài:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau: 

Vốn điều lệ/Vốn đầu tư

Mức đóng

Trên 10 tỷ

3 triệu/năm

Từ 10 tỷ trở xuống

2 triệu/năm

Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hạch toán phụ thuộc

1 triệu/năm

2. Thuế giá trị gia tăng 

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì?

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, dựa trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa hay dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 

Theo đúng quy định thì loại thuế này sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước theo ở mức độ tiêu thụ hàng hóa hay dịch vụ. 

Thời hạn kê khai thuế GTGT

Căn cứ theo Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT được quy định như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng, hạn nộp là 20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng đó.

  • Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo quý, hạn nộp là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý đó.

Thuế giá trị gia tăng được xác định như thế nào? 

Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Số thuế GTGT đầu ra

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp

=

GTGT của hàng hóa

x

Thuế suất GTGT của hàng hóa đó.

Trong đó, thuế suất GTGT đối với các doanh nghiệp dao động ở các mức 0% – 5% – 10% (tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp).

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp 

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì?

  • Thuế thu nhâp doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế. 

  • Mọi cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.

Thời hạn kê khai và quyết toán thuế:

  • Kê khai thuế: Theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính, doanh nghiệp không phải lập tờ khai thuế TNDN tạm tính, chỉ cần dựa trên kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tính ra số tiền tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Quyết toán thuế TNDN: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. 

Theo Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 thì thời hạn hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Phương pháp tính thuế TNDN

Thuế TNDN

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất


4. Thuế thu nhập cá nhân 

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập của người lao động có thu nhập.

Thời hạn kê khai thuế TNCN

  • Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNCN theo tháng: Chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng kế tiếp.

  • Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNCN theo quý: Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý kế tiếp.

Phương pháp tính thuế TNCN

  • Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên: Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần và người lao động được tính giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

  • Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập có tổng mức chi tra từ 2.000.000 đồng trở lên, không được tính giảm trừ gia cảnh nhưng được làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế của các cá nhân này.

  • Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập.

5. Một số loại thuế khác dựa theo đặc điểm của từng doanh nghiệp


a. Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là gì?

  • Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên.

  • Áp dụng với doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản.

Phương pháp tính thuế tài nguyên:

Thuế tài nguyên

=

Sản lượng tài nguyên

x

Giá tính thuế

x

Thuế suất.

Thời hạn kê khai thuế và quyết toán thuế: 

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với tờ khai tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. 

  • Báo cáo quyết toán thuế tài nguyên năm phải nộp chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

b. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp

=

Số lượng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan

x

Giá trị từng mặt hàng

x

Thuế suất.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Hàng hóa xuất khẩu

30  ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

Hàng hóa nhập khẩu

30 mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

 

Hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng

- Trước khi nhận hàng.

- Trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

Hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

- 275 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

- Trường hợp đặc biệt thì thời hạn nộp thuế có thể dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập

15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


c. Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường là gì?

  • Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

  • Áp dụng cho doanh nghiệp: Nếu có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật thuế bảo vệ môi trường 2010.

Phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường

=

Số lượng hàng hóa tính thuế

x

Mức thuế tuyệt đối.

Thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường

- Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.

  • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: người nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.

d. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

  • Thuế tiêu thị đặc biệt là thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do doanh nghiệp trực tiếp sản xuất và bán ra hoặc do doanh nghiệp nhập khẩu về rồi bán ra.

  • Áp dựng với doanh nghiệp: Nếu có hoạt động sản xuất hoặc nhập khấu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá tính thuế

x

Thuế suất

Thời hạn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

e. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào đất phi nông nghiệp dùng để sản xuất, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng trụ sở cơ quan,…

Phương pháp tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

=

Diện tích đất sử dụng

x

Giá tính thuế của

1 m2 đất

x

Thuế suất

Lưu ý: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  • Thời hạn nộp tiền thuế hàng năm chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm.

  • Người nộp thuế được quyền lựa chọn nộp thuế một lần hoặc hai lần trong năm và phải hoàn thành nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm. 

6. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi năm 2012.

  • Luật thuế giá trị gia tăng 2008.

  • Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.

  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

  • Luật thuế tài nguyên môi trường 2009.

  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2014.

  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014.

  • Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016.

  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.

  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài.

  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

Để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện, Quý khách liên hệ:

Công ty Luật TNHH Siglaw (Siglaw Firm)

Hotline tư vấn pháp lý toàn quốc gia Việt Nam: Miền Bắc: 0967 818 020 / Miền Trung: 0975 356 335 / Miền Nam: 0985 982 659

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Tầng 12A Tòa nhà Sao Mai, Số 19 đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0967 818 020

Email: hanoi@siglaw.vn

Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh: 21 đường N4, Khu phức hợp thương mại dịch vụ và nhà ở tại số 16/9 đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hotline: 0985 982 659

Email: hcm@siglaw.vn


Xem tất cả
CÔNG TY LUẬT SIGLAW
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội:
Địa chỉ: Tầng 12A Tòa nhà Sao Mai, Số 19 đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0967 818 020
Email: hanoi@siglaw.vn
 
Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: 21 đường N4, Khu phức hợp thương mại dịch vụ và nhà ở tại số 16/9 đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0985 982 659
Email: hcm@siglaw.vn
 
DMCA.com Protection Status
Tư vấn miễn phí 24/7: 0967 818 020 / 0985 982 659