Siglaw Firm - Chuyên gia pháp lý và tài chính

Quy định pháp luật về hưởng chế độ hưu trí

25/09/2021
Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đến tuổi nghỉ hưu đều có sự quan tâm đến chế độ hưởng hưu trí của mình. Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định rất chi tiết và rõ ràng đối với đối tượng được hưởng và các quy định, chế độ được hưởng hưu trí.


Quy định pháp luật về hưởng chế độ hưu trí

1. Những đối tượng được hưởng chế độ hưu trí

Căn cứ theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH theo danh mục sau đây sẽ được hưởng chế độ hưu trí nếu họ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Lao động:

  • Lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định hoặc không xác định thời hạn, hợp đồng mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn 3 tháng trở lên đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động ký kết với người đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

  • Cán bộ, công chức, viên chức.

  • Công nhân quốc phòng, công an nhân dân hoặc những người làm việc trong các tổ chức cơ yếu.

  • Hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật của công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.

  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

  • Quản lý doanh nghiệp, người quản lý hoặc điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

  • Người hoạt động không chuyên trách ở địa phương.

2. Quy định về điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí

Căn cứ theo điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động được hưởng lương hưu trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên:

  • Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

  • Người lao động đáp ứng được các điều kiện trên làm hồ sơ đúng quy trình, thủ tục để được hưởng chế độ hưu trí theo quy định pháp luật.

3. Quy định về thời điểm hưởng lương hưu

Căn cứ theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì thời điểm hưởng lương hưu của người lao động được xác định như sau:

  • Đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm được hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.

  • Đối với người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.

  • Đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

4. Quy định về Bảo hiểm xã hội một lần

Căn cứ theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014, người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội.

  • Ra nước ngoài để định cư.

  • Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

  • 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014.

  • 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

  • Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Luật này.

Như vậy, người lao động có yêu cầu được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần cần đáp ứng được các yêu cầu quy định tại điều 77 trên đây và chuẩn bị hồ sơ, thủ tục đúng theo quy định pháp luật để được giải quyết.

5. Quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu

Căn cứ theo quy định tại điều 78 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì:

  • Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 77 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

  • Việc tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật này.

Trên đây là một số quy định pháp luật quan trọng về chế độ hưu trí theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành. Doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ để đảm bảo quyền lợi của mình được tốt nhất.

Để được tư vấn miễn phí một cách toàn diện, Quý khách liên hệ:

Công ty Luật TNHH Siglaw (Siglaw Firm)

Hotline tư vấn pháp lý toàn quốc gia Việt Nam: Miền Bắc: 0967 818 020 / Miền Trung: 0975 356 335 / Miền Nam: 0985 982 659

Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội: Tầng 12A Tòa nhà Sao Mai, Số 19 đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Hotline: 0967 818 020

Email: hanoi@siglaw.vn

Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh: 21 đường N4, Khu phức hợp thương mại dịch vụ và nhà ở tại số 16/9 đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hotline: 0985 982 659

Email: hcm@siglaw.vn


Xem tất cả
CÔNG TY LUẬT SIGLAW
Trụ sở chính tại Tp. Hà Nội:
Địa chỉ: Tầng 12A Tòa nhà Sao Mai, Số 19 đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0967 818 020
Email: hanoi@siglaw.vn
 
Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: 21 đường N4, Khu phức hợp thương mại dịch vụ và nhà ở tại số 16/9 đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0985 982 659
Email: hcm@siglaw.vn
 
DMCA.com Protection Status
Tư vấn miễn phí 24/7: 0967 818 020 / 0985 982 659