Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách chăm lo đời sống các đối tượng bảo trợ xã hội, góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế – xã hội bền vững. Với số lượng người cần trợ giúp xã hội khá lớn, việc quy hoạch, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội là rất cần thiết để đảm bảo đời sống của hàng triệu người có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó có người cao tuổi. Nhiều cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi đã được thành lập và đi vào hoạt động, tuy nhiên vẫn chưa đủ đối với số lượng lớn các đối tượng có nhu cầu được chăm sóc. Trong khuôn khổ bài viết này, Siglaw giới thiệu các quy định của pháp luật, trình tự thủ tục xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi (ngoài công lập, không có vốn đầu tư nước ngoài) để các chủ thể dễ dàng tiếp cận và thuận lợi trong quá trình mở cơ sở bảo trợ xã hội cho người cao tuổi.

1. Thẩm quyền cấp giấy phép

1.1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoạt động trên phạm vi liên tỉnh hoặc liên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố, có trụ sở chính đặt tại địa phương.
  • Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoạt động trên phạm vi cấp huyện, có trụ sở chính đặt tại địa phương.

1.2. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động

  • Sở Lao động – Thương binh xã hội cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở do cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập
  • Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở có trụ sở tại địa phương do các tổ chức, cá nhân thành lập không thuộc trường hợp trên.

2. Điều kiện

2.1. Điều kiện về cơ sở vật chất

  • Cơ sở phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khỏe của người cao tuổi. Cơ sở có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt.
  • Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30m2/cá nhân ở khu vực nông thôn, 10m2/cá nhân ở khu vực thành thị.
  • Diện tích phòng ở của người cao tuổi bình quân tối thiểu 6m2/cá nhân. Đối với người phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, diện tích phòng ở bình quân tối thiểu 8 m2/cá nhân. Phòng ở phải được trang bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của người đó.
  • Cơ sở phải có khu nhà ở, khu nhà bếp, khu làm việc của cán bộ nhân viên, khu vui chơi giải trí, hệ thống cấp, thoát nước, điện, đường đi nội bộ; khu sản xuất và lao động trị liệu (nếu có điều kiện).
  • Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người cao tuổi tiếp cận và sử dụng thuận tiện.

2.2. Điều kiện về nhân lực

  • Cơ sở phải có đội ngũ viên trợ giúp xã hội bảo đảm đủ về số lượng, trình độ chuyên môn đạt tiêu chuẩn phù hợp để thực hiện các nhiệm vụ của cơ sở. Nhân viên trợ giúp xã hội phải bảo đảm tiêu chuẩn sau đây:
  • Có sức khỏe để thực hiện trợ giúp xã hội người cao tuổi.
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
  • Có kỹ năng để trợ giúp xã hội người cao tuổi.
  • Giám đốc: 1 người.
  • Phó giám đốc: không quá 2 người.
  • Mỗi phòng nghiệp vụ gồm Trưởng phòng, không quá 2 Phó Trưởng phòng và các nhân viên.
  • Mỗi khoa gồm Trưởng khoa, không quá 2 Phó Trưởng khoa và các nhân viên.
  • Nhân viên công tác xã hội: 1 người quản lý trường hợp tối đa 100 người cao tuổi.
  • Nhân viên tâm lý: Ít nhất 1 người.
  • Nhân viên chăm sóc trực tiếp: 1 người chăm sóc phụ trách tối đa 10 người cao tuổi còn tự phục vụ được hoặc tối đa 4 người cao tuổi không tự phục vụ được.
  • Nhân viên y tế: 1 người phụ trách việc chăm sóc sức khoẻ cho tối đa 50 người cao tuổi.
  • Nhân viên phụ trách dinh dưỡng: 1 người phục vụ tối đa 20 người cao tuổi.
  • Nhân viên phục hồi chức năng: 1 người hướng dẫn phục hồi chức năng cho tối đa 5 người cao tuổi.
  • Giáo viên đạt văn hoá, dạy nghề: 1 người phụ trách dạy văn hoá, dạy nghề cho tối đa 9 người cao tuổi.
  • Các vị trí chuyên môn khác tối đa không quá 20% tổng số nhân lực cơ sở trợ giúp xã hội, gồm: Kế toán, hành chính – tổng hợp, quản trị, thủ quỹ, văn thư, lái xe, bảo vệ.
Bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi

3. Trình tự, thủ tục

Bước 1: Xin cấp phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập (không có vốn đầu tư nước ngoài).

  • Gửi 1 bộ hồ sơ đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở.

Hồ sơ hợp lệ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thành lập theo Mẫu 06 Phụ lục kèm Nghị định 103/2017/NĐ-CP.
  • Phương án thành lập cơ sở.
  • Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở theo Mẫu 03b Phụ lục kèm Nghị định 103/2017/NĐ-CP.
  • Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở.
  • Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên.
  • Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của các sáng lập viên.
  • Quyết định thành lập.
  • Văn bản uỷ quyền và bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người được uỷ quyền.
  • Thời gian xem xét tính hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.

Bước 2: Xin cấp phép hoạt động cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập (không có vốn đầu tư nước ngoài).

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động bao gồm:

  • Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở theo Mẫu 09 tại Phụ lục của Nghị định 103/2017/NĐ-CP.
  • Bản photocopy giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoặc quyết định thành lập.

1. Trường hợp Sở LĐTBXH cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập

  • Cơ sở nộp 1 bộ hồ sơ gửi Sở LĐTBXH thẩm định các điều kiện để cấp giấy phép hoạt động trong thời hạn 10 ngày làm việc.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở cấp giấy phép hoạt động.

2. Trường hợp Phòng LĐTBXH cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập

  • Cơ sở nộp 1 bộ hồ sơ gửi Phòng LĐTBXH.
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng LĐTBXH cấp giấy phép hoạt động.

Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở được cấp giấy phép hoạt động, giám đốc cơ sở phải ban hành và công bố, niêm yết công khai Quy chế hoạt động và Quy chế chi tiêu tại cơ sở. 

4. Căn cứ pháp lý

  • Luật người cao tuổi năm 2009.
  • Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 1 năm 2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.
  • Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 Quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.
  • Thông tư 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội.

Dịch vụ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập tại Siglaw:

  • Tư vấn, hỗ trợ, chuẩn bị tất cả hồ sơ, tài liệu cần thiết
  • Thực hiện nộp, theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Hỗ trợ khách hàng nhận kết quả từ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền